Sản Phẩm Chính Hãng 100%
Tiêu hóa

Arazol 40mg điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (3 vỉ x 10 viên) viên nén bao phim

Còn hàng
|
| Mã SP: BWP04611

Thông Tin Sản Phẩm

Thành phần
Công dụng
Cách dùng
Tác dụng phụ
Lưu ý
Bảo quản

Danh sách thành phần:

Esomeprazol 40mg

Công dụng:

Người lớn Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Kết hợp với một phác đồ kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori Điều trị vết loét tá tràng có nhiễmHelicobacter pylori. Phòng ngừa tái phát loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân có nhiễm Helicobacter pylori. Bệnh nhân điều trị liên tục thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) Điều trị loét dạ dày do dùng thuốc NSAIDs. Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do dùng thuốc NSAIDs ở bệnh nhân có nguy cơ. Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison Thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát. Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD). Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Cách dùng và liều dùng:

Cách dùng Phải nuốt cả viên thuốc, không được nghiền nhỏ hoặc nhai. Uống thuốc ít nhất một giờ trước bữa ăn. Có thể dùng cùng thuốc kháng acid khi cần thiết để giảm đau. Liều dùng Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược: 1 viên/lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng. Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison Liều khởi đầu uống 40mg, 2 lần/ngày, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng ngày bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Đa số người bệnh có thể kiểm soát được bệnh ở liều 80 – 160mg mỗi ngày. Khi liều lớn hơn 80mg/ ngày phải chia làm 2 lần. Các đối tượng đặc biệt Trẻ em dưới 12 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng Arazol - tab cho trẻ em dưới 12 tuổi. Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng có thể cân nhắc dùng 20mg một ngày. Bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ có thể gặp:

Ngừng dùng thuốc và liên hệ với bác sĩ, dược sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức nếu người dùng thuốc bị các triệu chứng sau: Thở khò khè, sưng môi, lưỡi, họng hoặc phù toàn thân, phát ban, cử động nuốt khó khăn (phản ứng dị ứng nặng). Đỏ da, có vết loét hoặc bong da, có thể có các vết loét nặng và chảy máu ở môi, mắt, miệng, mũi hoặc bộ phận sinh dục. Đây có thể là biểu hiện của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì do nhiễm độc. Vàng da, nước tiểu sậm màu, mệt mỏi (biểu hiện của bệnh gan). Các tác dụng không mong muốn khác: Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10 Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Toàn thân: Phù ngoại biên, mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm. Cơ xương: Gãy xương hông, xương cổ tay, cột sống. Tiêu hóa: Khô miệng. Gan: Tăng enzym gan. Hiếm gặp, 1/10 000 < ADR < 1/1000 Toàn thân: Sốt, toát mồ hôi, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ). Thần kinh: Trầm cảm, lú lẫn. Mắt: Rối loạn thị giác. Hô hấp: Co thắt phế quản. Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Gan: Viêm gan, vàng da. Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng. Chuyển hóa: Hạ natri huyết. Cơ xương: Đau khớp, đau cơ. Da: Rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng. Rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000 Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt. Thần kinh: Kích động, ảo giác. Gan: Suy gan, bệnh não gan. Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Cơ xương: Nhược cơ. Tiết niệu: Viêm thận kẽ. Nội tiết: Chứng vú to ở nam. Không xác định tần suất Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết. Tiêu hóa: Viêm đại tràng vị thể. Da: Lupus ban đỏ dưới da.

Những lưu ý khi sử dụng:

Thận trọng khi chỉ định Arazol-tab 40 cho các bệnh nhân sau: Sụt cân bất thường. Nôn ra máu. Phân màu đen. Bị suy gan. Các trường hợp thận trọng khác Nếu sử dụng esomeprazol để điều trị trong một thời gian dài (hơn 1 năm), bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên. Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường. Khi kê toa esomeprazol để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (thí dụ nhiễm salmonella, campylobacter). Không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir. Nếu sự phối hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton là không thể tránh khỏi, cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi tăng liều atazanavir đến 400mg kết hợp với 100mg ritonavir, không nên sử dụng quá 20mg esomeprazol. Esomeprazol cũng như các thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài ngày. Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol, cần xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Giảm magnesi máu: Giảm magnesi trong máu nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp dùng trong một năm. Các biểu hiện nghiêm trọng của giảm magnesi máu bao gồm: Mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, có thể xảy ra loạn nhịp thất. Chúng giảm magnesi máu được hồi phục sau khi thay thế magnesi và ngưng dùng PPI. Ở những bệnh nhân sẽ được điều trị kéo dài hoặc dùng kết hợp PPIs với digoxin hoặc các thuốc làm giảm magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), cần phải theo dõi nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ trong quá trình dùng thuốc. Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi và người bệnh có các yếu tố nguy cơ đã biết. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được theo dõi và bổ sung đủ calci và vitamin D. Lupus ban đỏ bản cấp (SCLE): Thuốc ức chế bơm proton liên quan đến các trường hợp SCLE rất hiếm gặp. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng, và nếu đi kèm với đau khớp, nên cân nhắc ngừng sử dụng thuốc esomeprazol. Ảnh hưởng đến các xét nghiệm: Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) gây trở ngại cho việc chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Do đó, phải ngừng dùng esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA.

Cách bảo quản:

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. Để xa tầm tay hoặc tầm nhìn trẻ em

Apimed

Xem thêm

Apimed là thương hiệu dược phẩm tại Việt Nam, chuyên sản xuất các sản phẩm hỗ trợ tiêu hóa và chăm sóc sức khỏe. Thương hiệu nổi bật với nhiều dạng bào chế như hỗn dịch uống, viên nén, siro và kem bôi, phù hợp với nhu cầu sử dụng hàng ngày. Apimed không ngừng cải tiến công nghệ và mở rộng danh mục sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng.lg...Xem thêm

Bewell Pharma - Tủ thuốc của mọi gia đình Việt Nam

Bewell Pharma là nhà thuốc uy tín hướng đến sứ mệnh mang giải pháp chăm sóc sức khỏe toàn diện cho mọi nhà. Chúng tôi mong muốn mỗi gia đình Việt đều có một "tủ thuốc gia đình" chuẩn – nơi bạn luôn tìm thấy thuốc, thực phẩm chức năng và sản phẩm chăm sóc sức khỏe chính hãng, an toàn.

Tại Bewell Pharma, khách hàng có thể mua thuốc online chính hãng nhanh chóng và tiện lợi. Chúng tôi cung cấp đa dạng sản phẩm: thuốc điều trị bệnh thông dụng (tiểu đường, huyết áp, mỡ máu, hô hấp, tiêu hóa...), vitamin, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế và các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp đến từ thương hiệu uy tín trong và ngoài nước.

Với đội ngũ dược sĩ chuyên môn cao, tư vấn miễn phí và tận tâm, Bewell Pharma luôn đồng hành cùng bạn trong hành trình bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cả gia đình. Dịch vụ giao thuốc tận nơi 24/7 giúp bạn nhận thuốc mọi lúc, mọi nơi – kể cả ngoài giờ hành chính.

Bewell Pharma – vì một Việt Nam khỏe mạnh hơn, bắt đầu từ mỗi tủ thuốc gia đình.

Tủ Thuốc Của Mọi Gia Đình
Chăm Sóc Sức Khỏe Toàn Diện, Đồng Hành Cùng Gia Đình Bạn!